Giới thiệu

Chiến lược phát triển Khoa khoa học xã hội giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

6/22/2017 9:29:05 AM

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN TỪ 2011 ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

A. GIỚI THỆU CHIẾN LƯỢC CỦA TRƯỜNG

I. CĂN CỨ

1. Quyết định số 237/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Quảng Bình.

2. Luật Giáo dục Đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012.

3. Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng  Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học.

4. Kế hoạch số 1723/ĐHQB-KH ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Bình về chiến lược phát triển Trường Đại học Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

II. BỔ SUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

1. Quan đim phát trin

1.1. Định hướng phát triển Trường Đại học Quảng Bình theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, hội nhập và phát triển bền vững, góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.

1.2. Mục tiêu phát triển Trường Đại học Quảng Bình là đạt chất lượng và hiệu quả.

1.3. Mô hình phát triển Trường Đại học Quảng Bình là trường đại học định hướng nghề nghiệp - ứng dụng của cộng đồng và vì cộng đồng

2. Sứ mng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi

2.1. Sứ mạng

Trường Đại học Quảng Bình là trường đại học công lập, đa hệ, đa ngành; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu xã hội; thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.

2.2. Tầm nhìn

Trường Đại học Quảng Bình phát triển theo hướng toàn diện, hiện đại phù hợp với sự phát triển chung của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam; phấn đấu là trường đại học có uy tín trong cả nước, là nơi đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu xã hội và là trung tâm hàng đầu trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao các ứng dụng khoa học công nghệ của tỉnh Quảng Bình. Phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 5 chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định chất lượng khu vực theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo của AUN-QA.

2.3. Giá trị cốt lõi

Luôn coi trọng chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững. Tạo môi trường thuận lợi phát huy sự sáng tạo, phát triển tài năng; mang lại cho người học môi trường học tập, nghiên cứu tiên tiến để nâng cao kiến thức, phát triển kỹ năng, sáng kiến lập nghiệp, có khả năng cạnh tranh về việc làm và cơ hội học tập trong môi trường hội nhập; thành tích của sinh viên sau khi tốt nghiệp, năng lực sử dụng tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng hoạt động thực tiễn và phẩm chất đạo đức của sinh viên là thước đo chất lượng và sự thành công của Nhà trường.

3.  Mc tiêu chung và các giải pháp chiến lược

3.1. Mc tiêu chung

Hoàn thiện bộ máy tổ chức và quản lý Nhà trường; điều chỉnh hợp lý cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo và chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội choi địa phương và cả nước. Phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao và là trung tâm hàng đầu trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao các ứng dụng khoa học công nghệ của Tỉnh.

3.2. Mc tiêu, giải pháp cụ th

3.2.1. Công tác tổ chức và quản lý

- Xây dựng bộ máy tổ chức và quy chế hoạt động của Nhà trường hoàn chỉnh theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với đặc thù của một trường đại học địa phương. 

- Xây dựng hệ thống văn bản nhằm quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của Nhà trường, trong đó chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được phân định rõ ràng. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý theo hướng phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, phát huy vai trò tự chủ của đội ngũ cán bộ chủ chốt.

- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn rõ ràng phù hợp với định hướng phát triển và sứ mạng của Nhà trường; có chính sách và biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch của Nhà trường thực sự hiệu quả.

- Đội ngũ giảng viên đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định, có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học. Chú trọng cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá đội ngũ giảng viên. Phấn đấu đến năm 2020, Trường có trên 450 cán bộ, viên chức, giảng viên; trong đó có trên 300 giảng viên, tỷ lệ giảng viên có trình độ GS, PGS 3%, trình độ tiến sĩ trên 20%.

3.2.2. Công tác đào tạo

- Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, linh hoạt chuyển đổi giữa các quy trình đào tạo nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học.

- Xây dựng, chỉnh sửa chương trình đào tạo đảm bảo mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý; thiết kế một cách khoa học và có hệ thống; đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt, phù hợp với thị trường lao động.

- Tập trung triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học.

- Đến năm 2020, số chuyên ngành đào tạo gồm: 05 chuyên ngành bậc thạc sĩ; 25 chuyên ngành bậc đại học và 15 chuyên ngành bậc cao đẳng. Quy mô đào tạo: 200 thạc sĩ, 6.000 sinh viên đại học và 1.500 sinh viên cao đẳng.

3.2.3. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

- Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với năng lực của đội ngũ giảng viên, phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình và cả nước.

- Tăng số lượng bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế; đề tài nghiên cứu khoa học gắn với công bố khoa học và phù hợp với định hướng nghiên cứu, phát triển của Nhà trường.

- Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Trường phải có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước. Bước đầu tạo được nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

- Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải luôn song hành với hoạt động đào tạo, gắn kết với các trung tâm nghiên cứu của Trường và các doanh nghiệp.

3.2.3. Hoạt động hợp tác quốc tế

- Đẩy mạnh các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các chương trình trao đổi giảng viên và người học; các hoạt động tham quan, khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị với các trường đại học lớn trong khu vực và trên thế giới.

- Phấn đấu xây dựng được các dự án, đề án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn. Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung với các trường đại học lớn trong khu vực và trên thế giới.

4. Tm nhìn đến năm 2030

Đến năm 2030, Trường Đại học Quảng Bình phấn đấu để trở thành cơ sở đào tạo đại học và sau đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng, thực hiện tự chủ theo quy định và là một trong những trường đại học trọng điểm của khu vực Bắc Trung bộ.

Phát triển vững mạnh Nhà trường trên tất cả các mặt: cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên, cơ sở vật chất; tiến hành các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, phục vụ cộng đồng; phát triển một số ngành đào tạo mũi nhọn về du lịch và công nghệ thông tin nhằm thu hút nhiều sinh viên trong nước và các nước trong khu vực đến học tập nghiên cứu; cùng với các trường đại học khác trong vùng góp phần đắc lực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của đất nước.

Tổng số cán bộ, viên chức, giảng viên, nhân viên của Trường đến năm 2030 là 500 người; trong đó, có 362 giảng viên; tỷ lệ giảng viên có trình độ GS, PGS trên 5,5%, trình độ tiến sĩ trên 30%.

Số lượng chuyên ngành đào tạo theo từng bậc học là: 02 chuyên ngành bậc tiến sĩ; 08 chuyên ngành bậc thạc sĩ, 30 chuyên ngành bậc đại học và 10 chuyên ngành bậc cao đẳng; với quy mô đào tạo là: 05 nghiên cứu sinh; 400 học viên cao học, 8.400 sinh viên đại học và 1.200 sinh viên cao đẳng.

Đầu tư xây dựng hệ thống giảng đường theo hướng sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại; tăng cường năng lực công nghệ thông tin trong công tác quản lý, học tập và nghiên cứu. Giai đoạn 2020-2030 tập trung đầu tư và hoàn thiện cơ sở vật chất tại cơ sở 2 gồm các Xưởng thực hành thực tập về kỹ thuật công nghệ, Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Chuyển giao công nghệ cùng với các Trang trại thực hành, thực nghiệm về Nông - Lâm - Thủy sản.

Đến năm 2030, Nhà trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo, có ít nhất 5 chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định chất lượng khu vực theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo của AUN-QA.

B. CHIẾN LƯỢC CỦA KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI

I.  CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA KHOA

1.Mục tiêu phát triển của nhà Trường

- Xây dựng và phát triển Trường Đại học Quảng Bình đa ngành, đa lĩnh vực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển ngành sư phạm và các ngành kinh tế, kỹ thuật trong  khu vực miền trung Việt Nam và các nước lân cận.

- Phấn đấu có đủ năng lực để hội nhập khu vực và thế giới

Tổ chức bộ máy của nhà Trường giai đoạn 2011 đến 2030

Hoàn thiện, củng cố các đơn vị đã có của giai đoạn 2006 – 2010, tiếp tục thành lập thêm một số đơn vị mới trong đó có Khoa Khoa Khoa học Xã hội.

Điều kiện cụ thể của Khoa Khoa học Xã hội

- Nguồn nhân lực có trình độ thạc sỹ trở lên chiếm gần 100%, trẻ và năng động.

- Số sinh viên được đào tạo từ bậc Cao đẳng đến Đại học mỗi năm khoảng từ 450 đến 1000 sinh viên.

- Có nhiều kinh nghiệm trong đào tạo, NCKH và hợp tác quốc tế.

II. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO VÀ NCKH

1.  Chiến lược phát triển đào tạo

1.1.  Mục tiêu phát triển đào tạo

- Tiếp tục củng cố và phát triển ngành truyền thống Kinh tế thuỷ sản để giữ vững vai trò đầu ngành trong đào tạo và NCKH.

- Tiếp tục mở rộng và đa dạng hoá ngành nghề đào tạo.

- Hợp tác với các trường Đại học nước ngòai để mở các chương trình đào tạo ở bậc học cử nhân, thạc sĩ, hướng dẫn Chương trình thực tập sinh nước ngoài.

- Tạo môi trường và cơ hội học tập đáp ứng nhu cầu của xã hội. 

- Chất lượng đào tạo đạt chuẩn quốc gia và khu vực.

1.2. Phát triển chất lượng đào tạo  

- Tăng cường số lượng, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy.

- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.

- Phát triển chương trình, nâng cao chất lượng giáo trình, đổi mới cách dạy học.

-  Nâng cao năng lực quản lý.

1.3. Loại hình, cấp đào tạo

-  Loại hình: chính quy, liên thông.

-  Cấp bậc đào tạo: Đại học & Cao đẳng.

1.4. Cơ cấu ngành nghề

Trong lộ trình phát triển các chuyên ngành mới của nhà Trường, Khoa dự kiến sẽ mở thêm một số chuyên ngành mới. Bên cạnh các chuyên ngành hiện có: ĐHSP Ngữ văn, ĐHSP Lịch sử; ĐH Địa Lý – Du lịch; CĐSP Văn Sử; CĐSP Địa lý – GDCD.

2.  Chiến lược phát triển khoa học công nghệ

2.1.  Mục tiêu phát triển nghiên cứu khoa học

- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, gắn học với hành, nhà trường với xã hội.

- Nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

- Góp phần củng cố và tăng cường cơ sở vật chất cho Nhà trường phục vụ đào tạo.

2.2.  Định hướng phát triển nghiên cứu khoa học

      2.2.1. Tham gia đấu thầu và đăng ký đề tài, dự án khoa học lớn theo hướng chuyên ngành và liên ngành, trong và ngoài nước. Tập hợp các nhà khoa học trong và ngoài trường, kể cả nước ngoài tham gia

      Các hướng nghiên cứu được ưu tiên theo từng lĩnh vực chuyên ngành cụ thể như sau:

      - Nghiên cứu một số vấn đề về khoa học cơ bản trong lĩnh vực Ngữ văn; Lịch sử; Địa lý; Du lịch; Công tác xã hội; Việt Nam học.

      - Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học đối với các ngành sư phạm vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.

      - Nghiên cứu các vấn đề ứng dụng của khoa học Ngữ văn; Lịch sử; Địa lý; Du lịch; Công tác xã hội; Việt Nam học.

     2.2.2. Thành lập các câu lạc bộ nghiên cứu khoa học trực thuộc tổ Bộ môn khoa.

2.3. Giải pháp thực hiện.

    2.3.1. Phát huy vai trò của Hội đồng khoa học & Đào tạo Khoa và các nhóm tư vấn NCKH.

    2.3.2. Xây dựng trong Qui chế hoạt động của Công đoàn Khoa các biện pháp khuyến khích, về vật chất và tinh thần cho các cán bộ viên chức NCKH.

    2.3.3. Tăng cường các mối quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế nhằm tạo sức mạnh tổng hợp trong các hoạt động KHCN.

    2.3.4. Tìm giải pháp huy động vốn đầu tư cho KHCN thông qua các hoạt động hợp tác, các dự án, các hợp đồng nghiên cứu ứng dụng, tài trợ quốc tế, mở rộng các loại hình dịch vụ thông tin, dịch vụ tư vấn.

3.  Chiến lược phát triển các mối liên kết với xã hội

3.1.  Mục tiêu phát triển các mối liên kết với xã hội

1. Thiết lập các quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế để nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học.

2. Gắn chặt các hoạt động nghiên cứu khoa học về Khoa học xã hội  phục vụ nhu cầu phát triển giáo dục đào tạo và phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, của khu vực và tỉnh Quảng Bình. 

3.2. Chiến lược mở rộng và khai thác các mối liên kết

1. Củng cố các nhóm tư vấn NCKH trong Khoa tiến tới thành lập các câu lạc bộ Trung để tập hợp đội ngũ, thu hút kinh phí, tăng cường khả năng tiếp cận với thực tế của cán bộ và sinh viên. 

2. Gắn kết hoạt động KHCN với các khoa và bộ môn khác, tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, triển khai ứng dụng. 

3. Đẩy mạnh hợp tác quốc gia (với các doanh nghiệp, trường, viện, cơ sở đào tạo...) và quốc tế để huy động  mọi nguồn lực . 

III. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

1. Quy mô và cơ cấu trình độ đội ngũ

Cơ cấu trình độ cán bộ đến năm 2020

Cơ cấu

2006

2010

2015

2020

CBGD trình độ GS, PGS

 

1

2

5

CBGD trình độ Tiến sĩ

 

2

2

4

CBGD trình độ Thạc sĩ

 

18

18

25

CBGD trình độ Đại học

 

1

1

0

Tổng số CBGD (1)

 

22

22

25

Cán bộ phục vụ (2)

 

1

1

2

Cộng (1 + 2)

       

2. Mục tiêu và các giải pháp phát triển đội ngũ

2.1. Mục tiêu

Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ viên chức đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đủ phẩm chất và năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ trong công cuộc đổi mới của ngành Giáo dục và Đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực kỹ thuật cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Đến năm 2020 có 100% cán bộ giảng dạy đạt trình độ trên đại học (thạc sĩ, tiến sĩ), trình độ ngoại ngữ và tin học có thể làm việc trực tiếp với các đại học của khu vực và thế giới. 

Mỗi chuyên ngành đào tạo phải có ít nhất 2 chuyên gia đầu ngành làm hạt nhân để củng cố, phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy. 

3.  Giải pháp phát triển đội ngũ

- Có kế hoạch tuyển chọn bồi dưỡng từ các sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt, ưu tiên SV tốt nghiệp loại giỏi. 

- Huy động và khai thác mọi nguồn lực để đội ngũ cán bộ có điều kiện học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ và tin học.

- Mở lớp đào tạo bồi dưỡng tại chỗ (Thạc sỹ, Tiến sỹ).

- Tuyển chọn để gửi đi đào tạo ở các trung tâm đào tạo lớn trong nước và nước ngoài (ưu tiên cho các ngành mới mở, các chuyên ngành mũi nhọn, cán bộ khoa học đầu ngành ...).

- Ký kết hợp đồng hợp tác với các nhà khoa học, nhà kinh doanh, các cơ sở đào tạo trong tỉnh, trong nước và quốc tế. 

- Tranh thủ sự hợp tác quốc tế trong đào tạo và NCKH để đào tạo bồi dưỡng cán bộ. 

IV. NHU CẦU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT

Dự kiến quy mô đào tạo của Khoa đến giai đoạn 2030 là 2.000/năm sinh viên trong đó ở Quảng Bình sẽ là 1900 sinh viên  ở các bậc đào tạo. Điều này đòi hỏi nhà trường cần trang bị thêm máy chiếu, âm thanh tiện nghi đầy đủ, đáp ứng nhu cầu người học và giảng viên.

                                                                                                          

                                                                                                                                              Trưởng Khoa

                                                                                                                                                  Đã ký

                                                                                                                                        TS. Nguyễn Thế Hoàn

 

 

Những tệp tin đính kèm:
ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa Khoa học Xã hội- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình